Trang chủ > Tài liệu kế toán > HƯỚNG DẪN LẬP TỜ KÊ KHAI THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠM TÍNH QUÝ

HƯỚNG DẪN LẬP TỜ KÊ KHAI THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠM TÍNH QUÝ

hướng dẫn làm báo cáo thực tập miễn phí

HƯỚNG DẪN LẬP TỜ KÊ KHAI THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠM TÍNH QUÝ

Hướng dẫn cách lập tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp TNDN tạm tính quý năm 2013 mới nhất theo mẫu 01A/TNDN ban hành kem theo Thông tư Số 28 /2011/TT - BTC ngày 28  tháng 02  năm 2011 của Bộ tài chính.

Nguyên tắc lập tờ khai thuế TNDN:

- Số tiền ghi trên tờ khai làm tròn đến đơn vị là đồng Việt Nam, không ghi số thập phân.

- Các số liệu ghi trên tờ khai phải chính xác, rõ ràng, không được tẩy xoá.

- Các chỉ tiêu không có số liệu phát sinh trong kỳ tính thuế thì bỏ trống không ghi.

- Tờ khai thuế phải lập đúng mẫu quy định, ghi đầy đủ thông tin định danh theo đăng ký với cơ quan thuế, mã số thuế và có người đại diện theo pháp luật của cơ sở kinh doanh ký tên, đóng dấu.

- NNT không được thay đổi khuôn dạng, thêm, bớt hoặc thay đổi vị trí của bất kỳ chỉ tiêu nào trong tờ khai thuế.

Cách lập tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính theo mẫu số 01A/TNDN:

HƯỚNG DẪN LẬP TỜ KÊ KHAI THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠM TÍNH QUÝ
Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính theo mẫu số 01A/TNDN quý là tờ khai áp dụng đối với doanh nghiệp áp dụng đầy đủ chế độ sổ sách hóa đơn, chứng từ và xác định được chi phí thực tế phát sinh của kỳ tính thuế.

Các bạn có thể tải mẫu về tại đây: Mẫu tờ khai thuế TNDN tạm tính số 01A/TNDN

 

Hướng dẫn lập tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp 01A/TNDN

[01] Kỳ tính thuế: Ghi rõ kỳ tính thuế trong năm là quý nào

[02] Lần đầu: tích vào ô này khi thực hiện khai lần đầu hoặc khai thay đổi nội dung tờ khai lần đầu trong thời hạn nộp tờ khai.

[03] Bổ sung lần thứ: Ghi lần khai bổ sung cho tờ khai chính thức.

[04] Tên người nộp thuế: Ghi chính xác tên người nộp thuế như đã đăng ký trong tờ khai đăng ký thuế, không sử dụng tên viết tắt hay tên thương mại.

[05] Mã số thuế: Ghi đầy đủ mã số thuế của NNT do cơ quan thuế cấp khi đăng ký thuế.

[06] đến [08]: Ghi đúng địa chỉ, trụ sở của NNT như đã đăng ký với cơ quan thuế.

[09] đến [11]: Ghi đầy đủ số điện thoại, số fax, địa chỉ email của NNT.

[12] Tên đại lý thuế: Nếu NNT ký hợp đồng dịch vụ với Đại lý thuế để khai thuế thì ghi chính xác tên Đại lý thuế theo Hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế gửi cơ quan thuế.

[13] Mã số thuế: Ghi đầy đủ mã số thuế của Đại lý thuế.

[14] đến [16]: Ghi đúng địa chỉ, văn phòng trụ sở của Đại lý thuế theo Hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế gửi cho cơ quan thuế.

[17] đến [19]: Ghi đầy đủ số điện thoại, số fax, địa chỉ email của Đại lý thuế theo Họp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế gửi cơ quan thuế.

[20] Hợp đồng đại lý thuế: Ghi số và ngày Hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế gửi cho cơ quan thuế.

[21] Doanh thu phát sinh trong kỳ: Là doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ và các khoản thu nhập khác của doanh nghiệp phát sinh trong kỳ tính thuế. Chỉ tiêu này được xác định như sau:

- Doanh thu: Là toàn bộ tiền bán hàng hoá, tiền gia công, tiền cung cấp dịch vụ (chưa có thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ, hoặc có thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp trực tiếp) bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền

- Thu nhập khác: Là các khoản thu nhập chịu thuế khác trong kỳ tính thuế ngoài các khoản thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh có trong đăng ký kinh doanh .

[22] Chi phí phát sinh trong kỳ: Là toàn bộ các khoản chi phí sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thực tể phát sinh liên quan đến doanh thu phát sinh trong kỳ tính thuế và có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

[23] Lợi nhuận phát sinh trong kỳ: Được xác định bằng doanh thu phát sinh trong kỳ trừ (-) chi phí phát sinh trong kỳ. [23] = [21] - [22]

[24] Điều chỉnh tăng lợi nhuận theo pháp luật thuế: chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ các điều chỉnh về doanh thu hoặc chi phí được ghi nhận theo chế độ kế toán, nhưng không phù hợp với quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, làm tăng tổng lợi nhuận phát sinh của cơ sở kinh doanh, ví dụ như: chi phí khấu hao tài sản cố định không đúng quy định. Chi phí lãi tiền vay vượt mức khống chế theo quy định, chi phí không có hoá đơn, chứng từ theo chế độ quy định, các khoản thuế bị truy thu và tiền phạt về vi phạm hành chính đã tính vào chi phí, chi phí không liên quan đến doanh thu, thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp...

[25] Điều chỉnh giảm lợi nhuận theo pháp luật thuế: Điều chỉnh giảm lợi nhuận theo pháp luật thuế phản ánh tổng số tiền của tất cả các khoản điều chỉnh dẫn đến giảm lợi nhuận phát sinh trong kỳ tính thuế như: lợi nhuận từ hoạt động không thuộc diện chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, giảm trừ các khoản doanh thu đã tính thuế quý trước, chi phí của phần doanh thu điều chỉnh tăng...

[26] Thu nhập chịu thuế: Được xác định bằng lợi nhuận phát sinh trong kỳ cộng (+) điều chỉnh tăng lợi nhuận theo pháp luật thuế trừ (-) điều chỉnh giảm lợi nhuận theo pháp luật thuế. [26] = [23] + [24] - [25]

[27] Thu nhập miễn thuế: Là thu nhập được miễn trong kỳ tính thuế được xác định căn cứ vào điều kiện thực tế doanh nghiệp đang được hưởng ưu đãi thuế

[28] Số lỗ chuyển kỳ này: Là số lỗ của kỳ trước và số lỗ của các năm trước chuyển sang theo quy định của pháp luật thuế.

[29] Thu nhập tính thuế: Được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ (-) thu nhập được miễn thuế trừ (-) số lỗ chuyển kỳ này. [29] = [26] - [27] - [28]

[30] Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp: Theo Nghị định số 92/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ: Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam, kể cả hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp có thu có tổng doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng được áp dụng thuế suất 20% kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2013.

[31] Thuế thu nhập doanh nghiệp dự kiến miễn, giảm: Là tổng hợp số thuế thu nhập doanh nghiệp dự kiến được miễn, giảm trong kỳ tính thuế được xác định căn cứ vào điều kiện thực tế doanh nghiệp đang được hưởng ưu đãi thuế.

[32] Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ: Được xác định bằng thu nhập tính thuế (x) nhân với thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp trừ (-) đi thuế thu nhập doanh nghiệp dự kiến miễn, giảm. [32] = [29] x [30] - [31]

Chúc các bạn thành công!

Bạn muốn học làm báo cáo quyết toán thuế cuối năm thực tế có thể xem thêm: Lớp học thực hành kế toán thuế

 

Nguồn ( lớp học kế toán thực tế )

 

2008 © Bản quyền thuộc về ketoancaptop.org
TRUNG TÂM ĐÀO TẠO KẾ TOÁN HÀ NỘI
Điện thoại: 0982 686 028
Địa chỉ: Lê Trọng Tấn, Thanh Xuân, Hà Nội
® Ghi rõ nguồn "ketoancaptoc.org" khi bạn phát hành lại thông tin từ website này

Liên hệ quảng cáo: biendo_1988
Tel: 0982 686 028
Email: vanhai688@gmail.com
Hotline: 0982 686 028 (Mr.Hải)
Hỗ trợ & CSKH: 0982 686 028 (Mr.Hải)

You might also likeclose